Câu hỏi thường gặp

  • Những câu hỏi thường gặp khi đăng ký visa du lịch

    답변:

    Quý khách vui lòng đọc qua các câu hỏi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ để tiếp nhận nhanh chóng tại quầy.


    Câu hỏi 1) Qui định nào thể hiện sổ tiết kiệm của ngân hàng nước ngoài không có chi nhánh tại Việt Nam thì không nhận được? (TH khách mở sổ tiết kiệm tại nước ngoài)

    Trả lời: Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 76 Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, Phụ lục 5-2 của Lệnh Bộ Tư pháp số 1063 v/v Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, cơ quan ngoại giao tại hải ngoại (Lãnh sự quán Hàn Quốc) có quyền thêm hoặc miễn giảm một phần mục lục hồ sơ. Theo đó, Lãnh sự quán chỉ chấp nhận các sổ tiết kiệm giấy mở ở các ngân hàng tại Việt Nam (bao gồm các ngân hàng nước ngoài có chi nhánh tại VN).


    Câu hỏi 2) Có sổ tiết kiệm gốc ở đây sao lại phải yêu cầu Giấy xác nhận số dư? Có Giấy xác nhận số dư mới nhất rồi sao phải có sổ tiết kiệm gốc? Sổ tiết kiệm bản photo ngân hàng đã đóng dấu sao y rồi sao phải yêu cầu sổ gốc?

    Trả lời: Theo quy định hồ sơ của Lãnh sự quán Hàn Quốc yêu cầu cả sổ tiết kiệm gốc để đối chiếu và Giấy xác nhận số dư trong 2 tuần gần nhất.


    Câu hỏi 3) Tại sao CT07/ CT08 chứng minh tạm trú chỉ nhận bản online trong khi tôi đến xin và được cấp trực tiếp từ công an địa phương, có xác nhận đầy đủ?

    Trả lời: Do phát hiện một số trường hợp giả mạo giấy tờ, Lãnh sự quán đã ra quy định chỉ chấp nhận bản cấp từ trang web Dịch vụ Công.


    Câu hỏi 4) Hồ sơ đã có bản dịch công chứng rồi (nhưng đã quá 3 tháng), nội dung không thay đổi, sao phải dịch lại tốn tiền vậy?

    Trả lời: Lãnh sự quán quy định tất cả hồ sơ (bao gồm các Giấy xác nhận bản gốc, các hồ sơ dịch công chứng) phải trong 3 tháng gần nhất.


    Câu hỏi 5) Có cách nào ra kết quả sớm không, vì tôi đã đặt vé máy bay/ khách sạn vào ngày nọ này rồi?

    Trả lời: Lãnh sự quán không khuyến khích khách đặt vé máy bay cũng như thanh toán đặt chỗ khách sạn trước khi có kết quả visa, ngày dự kiến có kết quả visa được quy định theo từng loại visa và thường không thể có kết quả sớm hơn ngày dự kiến.


    Câu hỏi 6) Gửi kết quả bằng dịch vụ bưu gửi tôi có thể nhờ đồng nghiệp/ bạn bè nhận thay được không?

    Trả lời: Do hộ chiếu là giấy tờ quan trọng nên bưu tá sẽ chỉ giao cho chính đương sự hoặc người thân (chứng minh được quan hệ bằng các giấy tờ như Giấy đăng ký kết hôn/ Khai sinh/ Hộ khẩu) sau khi xác nhận thông tin.


    Câu hỏi 7) Tôi đến nhận kết quả thay bạn tôi được không?

    Trả lời: Người đăng ký visa phải trực tiếp đến nhận kết quả. 

    - Trường hợp nhờ người thân nhận thay: Phải mang theo các giấy tờ chứng minh quan hệ như Giấy đăng ký kết hôn / Khai sinh / Hộ khẩu.

    - Trường hợp nhờ đồng nghiệp nhận thay: Phải có Giấy ủy quyền có mộc của cơ quan, Hợp đồng lao động và CCCD của người nhận kết quả thay.


    Câu hỏi 8) Bạn tôi cũng muốn đăng ký visa, vậy lần sau tôi đến đăng ký thay cho bạn được không?

    Trả lời: Người đăng ký visa phải trực tiếp đến nộp hồ sơ.

    - Trường hợp nhờ người thân nộp thay: Phải mang theo các giấy tờ chứng minh quan hệ như Giấy đăng ký kết hôn / Khai sinh / Hộ khẩu.

    Trường hợp nhờ đồng nghiệp nộp thay: Phải có Giấy ủy quyền có mộc của cơ quan, Hợp đồng lao động và CCCD của người nộp thay.


    Câu hỏi 9) Tại sao không thanh toán bằng thẻ tín dụng/ chuyển khoản?

    Trả lời: Thu Phí thẩm tra (tem lãnh sự) bằng thẻ tín dụng/ghi nợ hoặc chuyển khoản sẽ gây vấn đề về mặt kế toán, quý khách thông cảm, Trung tâm chỉ có thể thu bằng tiền mặt.

  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa du lịch trị liệu (C-3-3)

    답변:

    Trung tâm xin gửi đến Qúy Khách hướng dẫn hồ sơ xin visa du lịch trị liệu (C-3-3) . Chi tiết vui lòng tham khảo nội dung bên dưới.

     

     

    THỊ THỰC DU LỊCH TRỊ LIỆU (C-3-3) 

    17.02.2023 Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM

    ■ Đối tượng cấp

    ○ Bệnh nhân người ngước ngoài

    -  Có thể đi cùng thân nhân hoặc người chăm bệnh nhân chuyên nghiệp nếu bệnh nhân khó di chuyển đi lại.

     

    ■ Cơ quan có tư cách mời

    ○ Cơ quan tiếp nhận bệnh nhân người nước ngoài đã đăng ký tại Bộ Y tế và Phúc lợi xã hội Hàn Quốc

     

    ■ Các loại visa đăng ký

    ○ Visa ngắn hạn: Xem xét thời gian cần thiết cho việc trị liệu và các việc liên quan, cấp visa có thời hạn lưu trú không quá 90 ngày 

    ○ Visa dài hạn: Xem xét các loại giấy tờ dựa trên kết quả trị bệnh bao gồm cả giấy chẩn đoán của bác sĩ, nếu bệnh nhân rõ ràng bị bệnh đặc thù và cần thiết tiếp tục trị bệnh và nhập cảnh Hàn Quốc thì cấp visa có thời hạn lưu trú tối đa 30 ngày (Visa có hạn trong vòng 5 năm)

     Trường hợp lần đầu đăng ký visa du lịch trị liệu thì chỉ có thể đăng ký visa ngắn hạn

     

    ■ Hồ sơ chuẩn bị

    Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)

    ○ Hộ chiếu

    ○ Đơn đăng ký xin cấp visa (1 tấm hình thẻ hộ chiếu)

    ○ Thư mời (Bản gốc có dấu mộc pháp nhân của công ty mời)

    ○ Giấy đăng ký Cơ quan tiếp nhận bệnh nhân người nước ngoài

    ○ Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh cho Cơ quan tiếp nhận bệnh nhân người nước ngoài (cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)

    ○ Các loại giấy tờ chứng minh bệnh nhân cần chữa trị bệnh hoặc điều dưỡng do cơ quan y tế, cơ quan điều dưỡng hoặc bác sĩ cấp (hồ sơ bằng tiếng Việt cần dịch thuật công chứng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh)

    ○ Các loại giấy tờ chứng minh bệnh nhân đã đặt hẹn chữa trị bệnh hoặc điều dưỡng tại Cơ quan y tế hoặc điều dưỡng trong nước (phải bao gồm phí trị bệnh/điều dưỡng dự tính)

    ○ Các loại giấy tờ chứng minh năng lực tài chính có thể trả phí chữa trị bệnh, chi phí sinh hoạt tại Hàn Quốc, v.v... (sổ ngân hàng hoặc giấy xác nhận số dư được ngân hàng cấp trong 15 ngày gần nhất)

    - Sổ tiết kiệm với số dư duy trì tối thiểu trước 1 tháng trên $15.000 (khoảng 330 triệu đồng), Sổ tiết kiệm với số dư duy trì tối thiểu trước 3 tháng trên $5.000 (khoảng 110 triệu đồng)

    ○ Giấy tờ tùy thân của người đăng ký visa (bản gốc)

      

    ■ Quy định về thân nhân đi cùng


      

    Đối tượng cấp: Chỉ cấp cho bố mẹ, con cái hoặc vợ chồng

    Hồ sơ chứng minh nộp kèm: Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn (dịch thuật công chứng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh)

     

    ■ Đối tượng được đăng ký thay và hồ sơ nộp kèm 

     

     Thân nhân

    Là bố mẹ, con cái, vợ chồng hoặc họ hàng gần (cần giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình)

     ○ Công ty du lịch (công ty đã đăng ký tại Tổng Lãnh sự quán)

    Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép tổ chức lữ hành quốc tế, giấy tờ chứng minh nộp thuế, giấy tờ tùy thân của nhân viên đi nộp (nộp kèm giấy ủy quyền của công ty)

     ○ Cơ quan tiếp nhận du lịch trị liệu ưu tú” được Bộ Tư pháp Hàn Quốc chỉ định

    Chứng nhận chỉ định cơ quan tiếp nhận du lịch trị liệu ưu tú, giấy tờ tùy thân của nhân viên (nộp kèm giấy ủy quyền của cơ quan)

    Trong trường hợp nộp bản tường trình lý do bệnh nhân không đi trực tiếp nộp được do bệnh tật, khó đi lại, v.v... kèm giấy tờ chứng minh như giấy chẩn đoán, v.v... thì mới xem xét cho nộp hồ sơ thay

     

    ■ Phí thẩm tra

    ○ Một lần:  tương đương $20

    ○ Nhiều lần: tương đương $80

     

    Xin cảm ơn.

     

  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa tổng hợp ngắn hạn (C-3-1)

    답변:

    Qúy khách có thể tham khảo hướng dẫn hồ sơ xin visa tổng hợp ngắn hạn (C-3-1) như bên dưới:


    ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)


    Đối tượng: 

    -Người có ý định cư trú ngắn hạn ở với mục đích tham gia các sự kiện hoặc hội nghị, tham quan hay tham gia các hoạt động văn hóa, hoạt động nghi thức tôn giáo hoặc thu thập tư liệu v.v... (trừ những người có mục đích kinh doanh).

    VISA TỔNG HỢP NGẮN HẠN (C-3-1)

     

    STT

    Hồ sơ

    Ghi chú

    Hồ sơ
     cơ bản

    0

    ◦ Hộ chiếu

    - Bản gốc.

    - Còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày dự kiến có kết quả.

    ◦ Đơn xin cấp visa

    - Dán 1 ảnh thẻ nền trắng 35mm x 45mm (hình mới chụp trong 6 tháng gần nhất)

    - Khai đủ tất cả các thông tin

    Người mời (phía Hàn Quốc)

    1

    ◦ Thư mời

    - Bản gốc

    - Ghi rõ lí do mời cụ thể, thời gian mời, nội dung bảo lãnh về nước v.v..;

    - Đóng dấu pháp nhân trùng với con dấu trên “Giấy chứng nhận con dấu” (Hoặc đóng dấu thường sử dụng của công ty, cơ quan)

    - Về nguyên tắc, người đại diện pháp luật trên Giấy đăng kí kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập là người bảo lãnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bất khả kháng, Quản lý cấp cao có thể mời và sử dụng con dấu cá nhân để đóng trên Thư mời (Trường hợp này cần nộp thêm: Giấy xác nhận con dấu cá nhân và Giấy xác nhận nhân viên của người mời).

    *Áp dụng chung cho Thư mời và Thư bảo lãnh

    2

    ◦ Thư bảo lãnh

    - Bản gốc

    - Đóng dấu pháp nhân trùng với con dấu trên “Giấy chứng nhận con dấu” (Hoặc đóng dấu thường sử dụng của công ty, cơ quan)

    - Về nguyên tắc, người đại diện pháp luật trên Giấy đăng kí kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập là người bảo lãnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bất khả kháng, Quản lý cấp cao có thể mời và sử dụng con dấu cá nhân để đóng trên Thư mời (Trường hợp này cần nộp thêm: Giấy xác nhận con dấu cá nhân và Giấy xác nhận nhân viên của người mời).

    Cơ quan nhà nước được miễn Thư bảo lãnh

    3

    ◦ Giấy chứng nhận con dấu công ty hoặc Giấy chứng nhận con dấu cá nhân (Trường hợp công ty mời là công ty tư nhân)

    - Bản gốc

    - Trường hợp sử dụng chữ ký thay con dấu trên Thư mời và Thư bảo lãnh: Nộp Giấy chứng nhận chữ ký
    - Trường hợp Thư mời và Thư bảo lãnh sử dụng con dấu khác với dấu pháp nhân: Nộp Giấy xác nhận con dấu đang sử dụng.
    ※Cơ quan nhà nước được miễn Giấy chứng nhận con dấu

    4

    ◦ Lịch trình công tác

    - Mẫu tự do

    - Lịch trình cụ thể (thông tin thống nhất với thời gian mời) thể hiện các công việc thực hiện ở Hàn Quốc.

    5

    ◦ Giấy phép đăng kí kinh doanh (사업자등록증명, loại có thể in nhiều lần từ trang web của Tổng cục thuế Hàn Quốc) hoặc Giấy phép thành lập (고유번호증) 

    ◦부가가치세과세표준증명(Hồ sơ nộp thuế gần nhất)

    - Bản sao

    - Trường hợp cơ quan nhà nước được miễn Giấy phép đăng ký kinh doanh cần ghi chú số đăng ký kinh doanh vào Thư mời.

    6

    ◦ Tờ bướm; tờ giới thiệu chương trình hội nghị, sự kiện;...

    (nếu có)

    Người được mời (phía Việt Nam)

    7

     Hồ sơ chứng minh công việc hiện tại của “Người được mời” tại Việt Nam

    Chủ doanh nghiệp

     Giấy đăng ký kinh doanh (bản gốc kèm bản photo đối chiếu hoặc bản sao y công chứng)

     Giấy xác nhận nộp thuế (3 tháng gần nhất), đóng mộc treo công ty nếu nộp thuế điện tử hoặc nếu nộp trực tiếp: mang theo bản photo và bản gốc biên lai nộp thuế

    Nhân viên

     Giấy đăng ký kinh doanh (bản gốc kèm bản photo đối chiếu hoặc bản sao y công chứng)

     Giấy xác nhận nộp thuế (3 tháng gần nhất), đóng mộc treo công ty nếu nộp thuế điện tử hoặc nếu nộp trực tiếp: mang theo bản photo và bản gốc biên lai nộp thuế

     Hợp đồng lao động/ Quyết định bổ nhiệm

     Quyết định cử đi công tác/ Đơn xin nghỉ phép

    ◦ Bảo hiểm xã hội (Hình chụp màn hình ứng dụng VssID Quá trình tham gia BHXH) - Nếu không có BHXH thì kèm tờ tường trình nêu rõ lý do

    Sinh viên

     Xác nhận sinh viên  

     Thẻ sinh viên

    ◦ Quyết định cử đi (nếu có, nộp kèm Quyết định thành lập trường)

    Freelancer

    ◦ Sao kê ngân hàng, hình ảnh, bằng cấp liên quan,...

    8

    ◦ Bản sao CMND/ CCCD (bản gốc + bản photo in trên giấy A4 1 mặt)

    Ủy quyền

    9

    ◦ Hợp đồng lao động (bản sao)
    ◦ CMND/ CCCD (bản gốc + bản photo in trên giấy A4 1 mặt)
    ◦ Thư ủy quyền (đóng dấu pháp nhân công ty, ghi rõ thông tin cá nhân, chức vụ, số điện thoại của người được ủy quyền)
    ※ Người được ủy quyền nộp thay phải là người cùng công ty với người đăng ký visa

     

     

    Lưu ý:

    1.  Tất cả hồ sơ chỉ được công nhận còn hiệu lực khi được cấp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

    2. Các hồ sơ bằng tiếng Việt cần được dịch công chứng sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn.

    3. Trường hợp mời từ 2 người trở lên, có thể nộp 1 bản đối với các hồ sơ giống nhau

    4. Trong quá trình thẩm tra, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu xác định là trường hợp cần thiết bổ sung


     Xin cảm ơn.


  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa du học (D-2, D-4)

    답변:

    Quý khách có thể tham khảo hướng dẫn hồ sơ xin visa du học (D-2, D-4) như bên dưới:

    ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)

    Lưu ý:

    Những hồ sơ do Chính phủ Việt Nam hoặc nước thứ 3 cấp cần được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn và công chứng (trừ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân) trong 3 tháng gần nhất.

    Tất cả bản sao hồ sơ phải được photo một mặt và sử dụng khổ giấy A4 (không được cắt nhỏ)

    * Sau 6 tháng kể từ ngày bị từ chối visa thì mới có thể nộp hồ sơ lại

    * Bệnh viện chỉ định khám lao: Korea Visa Application Center in Ho Chi Minh (visaforkorea-hc.com)


    VISA DU HỌC TIẾNG HÀN (D-4-1)

    Thời gian xử lý hồ sơ: 13 ngày làm việc (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết theo quy định)

    Người mời (phía Hàn Quốc)

    Người được mời (phía Việt Nam)

    1. Giấy báo nhập học của trường

    2. Giấy đăng ký kinh doanh của trường

     

    1. Hộ chiếu bản gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

     

    2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3.5*4.5 chụp trong 6 tháng tính từ ngày đăng ký)

     

    3. Bằng cấp cao nhất bản gốc


    - Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp THPT thì nộp kèm thêm Học bạ (bản gốc)

    Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp Đại học/ Thạc sĩ thì nộp kèm thêm Bảng điểm (bản gốc) 


    *Các giấy tờ liên quan trường học được cấp ở Việt Nam (như Bằng cấp cao nhất, Học bạ, Bảng điểm) cần:

     

    - Photo và dịch sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh công chứng

    - Dán tem Sở Ngoại Vụ

    - Hợp pháp hóa lãnh sự (từ ngày 1/3/2023)

     

    4. Sổ tiết kiệm (mang theo sổ gốc) + Giấy xác nhận số dư (bản gốc, cấp trong 1 tháng gần nhất)

    (Khu vực đô thị) Số dư tối thiểu 10 triệu Won, số dư đã duy trì tối thiểu 6 tháng trước

    (Địa phương) Số dư tối thiểu 8 triệu Won, số dư đã duy trì tối thiểu 6 tháng trước 

    Hoặc “Giấy xác nhận kí gửi đảm bảo phí du học” (số tiền 10 triệu Won cho khu vực đô thị và 8 triệu Won cho khu vực địa phương, nộp bản gốc) do ngân hàng HQ cấp theo chế độ mới – Kí gửi đảm bảo phí du học.

     

    5. Hồ sơ chứng minh công việc (bản thân hoặc ba mẹ)

    - Nếu là nhân viên văn phòng: HĐLĐ + BHXH + Sao kê tài khoản nhận lương tối thiểu 3 tháng gần nhất.

    - Nếu là chủ doanh nghiệp: giấy đăng ký kinh doanh + biên lai thuế 3 tháng gần nhất + giấy xác nhận thu nhập (giấy phải được viết trong 3 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ, có xác nhận của địa phương, thể hiện rõ nội dung xác nhận “ ông/ bà.... đang làm công việc... là đúng sự thật”.

    - Nếu làm nông: giấy xác nhận thu nhập (giấy phải được viết trong 3 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ, có xác nhận của địa phương, thể hiện rõ nội dung xác nhận “ ông/ bà.... đang làm công việc... là đúng sự thật” + sổ đỏ...

     

    6. Cam kết bảo lãnh tài chính của ba mẹ có chứng thực của địa phương

     

    7. Khai sinh

     

    8. Giấy xác nhận thông tin cư trú (mẫu CT07)

     

    9. Giấy khám lao (hiệu lực trong 3 tháng gần nhất) tại bệnh viện chỉ định của Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc tại TP HCM.

     

    10. CMND/ CCCD photo (mang theo bản gốc)

     

     

     

    VISA DU HỌC ĐẠI HỌC/ THẠC SĨ/ TIẾN SĨ... (D-2)

    VÀ DU HỌC TRAO ĐỔI (D-2-6)

    Thời gian xử lý hồ sơ: 13 ngày làm việc (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết theo quy định)

    Người mời (phía Hàn Quốc)

    Người được mời (phía Việt Nam)

    1. Giấy báo nhập học của trường

    2. Giấy đăng ký kinh doanh của trường

     

    1. Hộ chiếu bản gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

     

    2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3.5*4.5 chụp trong 6 tháng tính từ ngày đăng ký)

     

    3. Bằng cấp cao nhất


    *Các giấy tờ liên quan trường học được cấp ở Việt Nam (như Bằng cấp cao nhất, Học bạ, Bảng điểm, Giấy xác nhận sinh viên) cần:


    - Photo và dịch sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh công chứng

    - Dán tem Sở Ngoại Vụ

    - Hợp pháp hóa lãnh sự (từ ngày 1/3/2023)


    - Du học Thạc sĩ/ Tiến sĩ: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)


    - Du học Cao đẳng/ Đại học: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp THPT thì nộp kèm Học bạ (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp Đại học/ Thạc sĩ thì nộp kèm Bảng điểm (bản gốc)

     

    - Du học sinh đi theo dạng trao đổi (D-2-6):

    + Thư tiến cử của một trong hai trường (bản gốc)

    + Giấy tờ liên quan đến hiệp định giao lưu học thuật giữa các trường (MOU)

    + Giấy xác nhận sinh viên đang theo học tại trường (bản gốc)  

    + Bảng điểm

     

    4. Sổ tiết kiệm (mang theo sổ gốc) + Giấy xác nhận số dư (bản gốc, cấp trong 1 tháng gần nhất)

    (Khu vực đô thị) Số dư tối thiểu 20 triệu Won, số dư đã duy trì tối thiểu 3 tháng trước

    (Địa phương) Số dư tối thiểu 16 triệu Won, số dư đã duy trì tối thiểu 3 tháng trước


    * Đối với du học trao đổi D-2-6:

    Số dư tối thiểu bằng chi phí lưu trú tối thiểu (976.609 Won/tháng nhân cho số tháng lưu trú), số dư đã duy trì tối thiểu 3 tháng trước

          ※ Trường hợp lưu trú dưới 1 năm thì Chi phí lưu trú tối thiểu bằng phí đăng ký học + chi phí lưu trú theo số tháng

          ※ Không chấp nhận sổ tiết kiệm chuyển nhượng

     

    5. Hồ sơ chứng minh công việc (bản thân hoặc ba mẹ)

    - Nếu là nhân viên văn phòng: HĐLĐ + BHXH + Sao kê tài khoản nhận lương tối thiểu 3 tháng gần nhất.

    - Nếu là chủ doanh nghiệp: giấy đăng ký kinh doanh + biên lai thuế 3 tháng gần nhất + giấy xác nhận thu nhập ( giấy phải được viết trong 3 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ, có xác nhận của địa phương, thể hiện rõ nội dung xác nhận “ông/ bà.... đang làm công việc... là đúng sự thật”.

    - Nếu làm nông: giấy xác nhận thu nhập (giấy phải được viết trong 3 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ, có xác nhận của địa phương, thể hiện rõ nội dung xác nhận “ông/ bà.... đang làm công việc... là đúng sự thật” + sổ đỏ...

     

    6. Cam kết bảo lãnh tài chính của ba mẹ có chứng thực của địa phương

     

    7. Khai sinh

     

    8. Giấy xác nhận thông tin cư trú (mẫu CT07)

     

    9. Giấy khám lao (hiệu lực trong 3 tháng gần nhất) tại bệnh viện chỉ định của Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc tại TP HCM


    10. Bản kế hoạch học tập (bắt buộc bao gồm bảng thời gian lớp học, danh sách giảng viên của khoa, trang thiết bị cơ sở giảng dạy, v.v...)

     

    11. CMND/ CCCD photo (mang theo bản gốc)

     

     

    VISA DU HỌC CHO CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC NHẬN HỌC BỔNG 100%

    Thời gian xử lý hồ sơ: 13 ngày làm việc (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết theo quy định)

    Loại học bổng

    Hồ sơ cần chuẩn bị

    Học bổng giáo sư

    1.  Hộ chiếu bản gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

     

    2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3.5*4.5 chụp trong 6 tháng tính từ ngày đăng ký)

     

    3. Giấy báo nhập học

     

    4. Giấy đăng ký kinh doanh của trường

     

    5. Bằng cấp cao nhất


    *Các giấy tờ liên quan trường học được cấp ở Việt Nam (như Bằng cấp cao nhất, Học bạ, Bảng điểm, Giấy xác nhận sinh viên) cần:


    - Photo và dịch sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh công chứng

    - Dán tem Sở Ngoại Vụ

    - Hợp pháp hóa lãnh sự (từ ngày 1/3/2023)


    - Du học Thạc sĩ/ Tiến sĩ: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)


    - Du học Cao đẳng/ Đại học: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp THPT thì nộp kèm Học bạ (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp Đại học/ Thạc sĩ thì nộp kèm Bảng điểm (bản gốc)

     

    - Du học sinh đi theo dạng trao đổi (D-2-6):

    + Thư tiến cử của một trong hai trường (bản gốc)

    + Giấy tờ liên quan đến hiệp định giao lưu học thuật giữa các trường (MOU)

    + Giấy xác nhận sinh viên đang theo học tại trường (bản gốc)  

    + Bảng điểm

     

    6. Hồ sơ chứng minh của giáo sư

    - Giấy xác nhận nhân viên của giáo sư (bản gốc)

    - Cam kết bảo lãnh tài chính cho học sinh (bản gốc)

    - Giấy tờ chứng minh tài chính của giáo sư (bản gốc giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng,..)

    Giấy xác nhận con dấu của giáo sư

     

    7. Giấy khám lao


    8. Bản kế hoạch học tập (bắt buộc bao gồm bảng thời gian lớp học, danh sách giảng viên của khoa, trang thiết bị cơ sở giảng dạy, v.v...)

     

    9. CMND/ CCCD photo (mang theo bản gốc)

     

    Học bổng trường

    1.  Hộ chiếu bản gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

     

    2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3.5*4.5 chụp trong 6 tháng tính từ ngày đăng ký)

     

    3. Giấy báo nhập học

     

    4. Giấy đăng ký kinh doanh của trường

     

    5. Bằng cấp cao nhất

    *Các giấy tờ liên quan trường học được cấp ở Việt Nam (như Bằng cấp cao nhất, Học bạ, Bảng điểm, Giấy xác nhận sinh viên) cần:


    - Photo và dịch sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh công chứng

    - Dán tem Sở Ngoại Vụ

    - Hợp pháp hóa lãnh sự (từ ngày 1/3/2023)


    - Du học Thạc sĩ/ Tiến sĩ: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)


    - Du học Cao đẳng/ Đại học: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp THPT thì nộp kèm Học bạ (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp Đại học/ Thạc sĩ thì nộp kèm Bảng điểm (bản gốc)

     

    - Du học sinh đi theo dạng trao đổi (D-2-6):

    + Thư tiến cử của một trong hai trường (bản gốc)

    + Giấy tờ liên quan đến hiệp định giao lưu học thuật giữa các trường (MOU)

    + Giấy xác nhận sinh viên đang theo học tại trường (bản gốc)  

    + Bảng điểm

     

    6. Các giấy tờ liên quan đến việc nhận học bổng của trường/ chính phủ (bản gốc)

     

    7. Giấy khám lao


    8. Bản kế hoạch học tập (bắt buộc bao gồm bảng thời gian lớp học, danh sách giảng viên của khoa, trang thiết bị cơ sở giảng dạy, v.v...)

     

    9. CMND/ CCCD photo (mang theo bản gốc)

     

                         Học bổng chính phủ

    1.  Hộ chiếu bản gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

     

    2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3.5*4.5 chụp trong 6 tháng tính từ ngày đăng ký)

     

    3. Giấy báo nhập học


    4. Các giấy tờ liên quan đến việc nhận học bổng của trường/ chính phủ (bản gốc)

     

    5. Giấy khám lao


    6. CMND/ CCCD photo (mang theo bản gốc)


     


     

     VISA DU HỌC D2 (TRƯỜNG ƯU TIÊN)

    Thời gian xử lý hồ sơ: 13 ngày làm việc (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết theo quy định)

    Người mời (phía Hàn Quốc)

    Người được mời (phía Việt Nam)

    1. Giấy báo nhập học của trường

    2. Giấy đăng ký kinh doanh của trường

     

    1. Hộ chiếu bản gốc (còn hạn 6 tháng trở lên)

     

    2. Đơn xin cấp visa (dán ảnh nền trắng 3.5*4.5 chụp trong 6 tháng tính từ ngày đăng ký)


    3. Bằng cấp cao nhất

    *Các giấy tờ liên quan trường học được cấp ở Việt Nam (như Bằng cấp cao nhất, Học bạ, Bảng điểm, Giấy xác nhận sinh viên) cần:


    - Photo và dịch sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh công chứng

    - Dán tem Sở Ngoại Vụ

    - Hợp pháp hóa lãnh sự (từ ngày 1/3/2023)


    - Du học Thạc sĩ/ Tiến sĩ: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)


    - Du học Cao đẳng/ Đại học: Bằng cấp cao nhất (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp THPT thì nộp kèm Học bạ (bản gốc)

    + Nếu Bằng cấp cao nhất là Bằng tốt nghiệp Đại học/ Thạc sĩ thì nộp kèm Bảng điểm (bản gốc)

     

    - Du học sinh đi theo dạng trao đổi (D-2-6):

    + Thư tiến cử của một trong hai trường (bản gốc)

    + Giấy tờ liên quan đến hiệp định giao lưu học thuật giữa các trường (MOU)

    + Giấy xác nhận sinh viên đang theo học tại trường (bản gốc)  

    + Bảng điểm


    4. Giấy khám lao

     

    5. CMND/ CCCD photo (mang theo bản gốc)


    6. Bản kế hoạch học tập (bắt buộc bao gồm bảng thời gian lớp học, danh sách giảng viên của khoa, trang thiết bị cơ sở giảng dạy, v.v...)

     



    Xin cảm ơn.

  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa kết hôn (F-6-1)

    답변:

    Quý khách có thể tham khảo hướng dẫn hồ sơ xin visa kết hôn định cư (F-6-1) như bên dưới

     ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)

    VISA KẾT HÔN (F-6-1)
    DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CHƯA CÓ CON CHUNG

    PHÂN LOẠI

    THỨ TỰ

    HỒ SƠ

    GHI CHÚ

    HỒ SƠ
    VIỆT NAM
    (PHÍA NGƯỜI XIN VISA)

    1

    Hộ chiếu
    Đơn xin cấp visa
    Ảnh thẻ nền trắng chụp trong 6 tháng gần nhất

    Hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng

    2

    Giấy tờ chứng minh năng lực tiếng Hàn

    TOPIK, King Sejong, Trung tâm văn hóa Hàn Quốc, tổ chức di dân Hàn Quốc, ... trong vòng 2 năm gần nhất

    HỒ SƠ
    HÀN QUỐC
    (PHÍA NGƯỜI MỜI)

    3

    Tường trình quen biết và giấy tờ chứng minh (Ghi rõ quá
    trình quen biết nhau, cụ thể thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, lí do,...

     

    4

    Hồ sơ người giới thiệu
    A. Thông qua công ty môi giới kết hôn quốc tế:
    - Thư tường trình nội dung giới thiệu ( ghi rõ quá trình quen biết, cụ thể thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, lí do,..) ký tên hoặc đóng dấu
    - Giấy đăng kí doanh nghiệp
    - Chứng minh thư người đại diện doanh nghiệp
    B. Thông qua người quen giới thiệu
    - Thư tường trình nội dung giới thiệu ( người giới thiệu viết kèm chữ kí + đóng dấu)
    - Bản sao chứng minh thư người giới thiệu

     

    5

    Thư mời ( bản gốc)

    Viết đầy đủ nội dung, lưu ý số điện thoại và email của chồng

    6

    Hình cưới hoặc ảnh chụp gia đình

    5 tấm

    7

    Tin nhắn messenger/kakaotalk,...của 2 vợ chồng

    ít nhất 5 tấm

    8

    Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (bản chi tiết)

    3 tháng gần nhất

    9

    Giấy chứng nhận quan hệ gia đình của chồng (bản chi tiết)

    3 tháng gần nhất

    10

    Giấy chứng nhận cơ bản (bản chi tiết)

    3 tháng gần nhất

    11

    Thư bảo lãnh (bản gốc)

    3 tháng gần nhất

    12

    Giấy chứng nhận con dấu (bản gốc)

    Con dấu đồng dấu trong Thư mời và Thư bảo lãnh 3 tháng gần nhất

    13

    Chứng chỉ kết hôn quốc tế

     

    14

    Giấy khám sức khỏe

    Bao gồm sức khỏe tổng quát, HIV,
    giang mai, thần kinh ( trong 6 tháng gần nhất) - chỉ nhận giấy cấp tại bệnh viện* Hàn Quốc.

    *Chỉ chấp nhận các bệnh viện sau:

    - Cơ quan khám, y cấp bệnh viện trở lên (bệnh viện đa khoa, tổng hợp, đại học, v.v...)

    - Trạm xá cấp quận/huyện, tỉnh/thành

    Các cơ quan y đủ điều kiện khám sức khỏe theo Điều 3 tại "Quy định khám sức khỏe khi tuyển dụng công chức, cán bộ của Hàn Quốc"

    15

    Giấy tờ liên quan đến việc cư trú
    A. Người mời là chủ sở hữu nơi ở: Giấy đăng kí cư trú và giấy đăng ký nhà đất
    B. Người mời là người thuê nhà: Giấy đăng kí cư trú, hợp đồng thuê nhà và giấy đăng ký nhà đất
    C. Người thuê nhà là bố mẹ, anh chị em của người mời: Giấy đăng kí cư trú, hợp đồng thuê nhà và giấy đăng ký nhà đất, giấy chứng minh quan hệ với người đang thuê nhà
    *** Địa chỉ của các hồ sơ phải thống nhất

     

    16

    Chứng nhận thu nhập (giấy xác nhận thu  nhập của 1 năm gần nhất)
    Nếu không có thu nhập thì phải đưa ra "Giấy chứng nhận sự thật"

     

    17

    Phiếu điều tra thông tin tín dụng

     

    18

    Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính ( lựa chọn)
    A. Nhân viên công ty: Giấy xác nhận nhân viên, Giấy phép đăng kí kinh doanh nơi đang làm việc, Giấy xác nhận tư cách bảo hiểm  ( trong vòng 1 năm trở lại)
    B. Người kinh doanh: Giấy phép đăng kí kinh doanh, Chứng từ nộp thuế, Giấy xác nhận tư cách bảo hiểm và chứng từ đóng bảo hiểm ( trong vòng 1 năm trở lại)
    C. Người làm nông/ ngư nghiệp: Sổ đất nông nghiệp/ Chứng nhận tàu biển, Giấy tờ làm nông/ngư nghiệp, Giấy xác nhận buôn bán nông thủy sản, Xác nhận tư cách bảo hiểm y tế và chứng tử đóng bảo hiểm ( trong vòng 1 năm trở lại)
    D. Người làm công nhật: Giấy xác nhận của người đại diện nơi làm việc, Bảng kê lương chi tiết, Xác nhận tư cách bảo hiểm y tế và chứng từ đóng bảo hiểm y tế ( trong vòng 1 năm trở lại)
    E. Người có thu nhập khác: Giấy tờ liên quan đến tài sản ( bất động sản, tiền tiết kiệm, bảo hiểm, chứng khoán, tài khoản,...), nguồn thu nhập ( từ doanh nghiệp, cho thuê,...)
    F. Trường hợp đã nộp đầy đủ những vẫn chưa đủ điều kiện về thu nhập: có thể sử dụng thu nhập và tài sản của gia đình trực hệ có tên trong giấy đăng kí cư trú kèm Đơn xin bổ sung điều kiện về tài sản và thu nhập của gia đình.

    - Giấy chứng nhận sở hữu bất động sản và biểu giá công khai.

    - Có thể bổ sung chi tiết giao dịch ngân hàng trong 1 năm gần đây.

     

    HỒ SƠ VIỆT NAM
     (PHÍA NGƯỜI XIN VISA)

    19

    Lý lịch tư pháp số 2 gốc (nếu có phạm tội thì nộp kèm bản dịch)

    3 tháng gần nhất

    20

    Giấy khám sức khỏe

    Tham khảo các bệnh viện chỉ định tại: Korea Visa Application Center in Ho Chi Minh (visaforkorea-hc.com)

     

    21

    Giấy khám lao

    22

    Giấy khai sinh

    Dịch thuật công chứng sang tiếng Anh
    hoặc tiếng Hàn, 3 tháng gần nhất

    23

    Bản tường trình bối cảnh kết hôn (theo mẫu LSQ)

     

    24

    Tường trình quen biết (Ghi rõ quá trình quen biết nhau, cụ thể thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, lí do,...)

    Dịch thuật sang tiếng Hàn

    25

    Bản sao CCCD/CMND (đem theo bản gốc)

     

     

    VISA KẾT HÔN (F-6-1)
    DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG ĐÃ CÓ CON CHUNG

    PHÂN LOẠI

    THỨ TỰ

    HỒ SƠ

    GHI CHÚ

    HỒ SƠ
    CƠ BẢN

    1

    Hộ chiếu
    Đơn xin cấp visa
    Ảnh thẻ nền trắng chụp trong 6 tháng gần nhất

    Hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng

    HỒ SƠ
    HÀN QUỐC
    (PHÍA NGƯỜI MỜI)

    2

    Hình cưới hoặc ảnh chụp gia đình

    5 tấm

    3

    Thư bảo lãnh (bản gốc)

    3 tháng gần nhất

    4

    Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (bản chi tiết)

    3 tháng gần nhất

    5

    Giấy chứng nhận quan hệ gia đình của chồng (bản chi tiết)
    Giấy chứng nhận quan hệ gia đình của con (bản chi tiết)

    3 tháng gần nhất

    6

    Giấy chứng nhận cơ bản (bản chi tiết)

    3 tháng gần nhất

    7

    Thư mời (bản gốc)

    Ghi đầy đủ thông tin, họ tên người mời, số điện thoại và email

    8

    Giấy chứng nhận con dấu (bản gốc)

    Con dấu phải đồng nhất với Thư mời và Thư bảo lãnh, 3 tháng gần nhất

    9

    Giấy tờ liên quan đến việc cư trú (주민등록표 (등본),
    임대차계약서부동산 등기부 (건물))

    Địa chỉ trên giấy đăng ký cư trú phải đồng nhất với hợp đồng thuê nhà và giấy tờ nhà đất

    HỒ SƠ VIỆT NAM
     (PHÍA NGƯỜI XIN VISA)

    10

    Giấy khai sinh

    Dịch thuật công chứng sang tiếng Anh
    hoặc tiếng Hàn, 3 tháng gần nhất

    11

    Giấy khám lao

    Tham khảo các bệnh viện chỉ định tại: Korea Visa Application Center in Ho Chi Minh (visaforkorea-hc.com)

     

    12

    Bản tường trình bối cảnh kết hôn (theo mẫu LSQ)

     

    13

    Bản sao CCCD/CMND (đem theo bản gốc)

     

     

    Chi tiết hơn về hồ sơ, quý khách vui lòng tham khảo tại https://overseas.mofa.go.kr/vn-hochiminh-vi/brd/m_3360/view.do?seq=7&page=1

     

    Xin cảm ơn. 

     

  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm nuôi (F-1-5)

    답변:

    Trung tâm xin gửi đến Qúy Khách hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm nuôi (F-1-5) . Chi tiết vui lòng tham khảo nội dung bên dưới.

    ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)



  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa mã code

    답변:

    Trung tâm xin gửi đến Quý Khách hướng dẫn hồ sơ đăng ký visa mã code ( người đã có giấy Visa Issuance Confirmation). Chi tiết vui lòng tham khảo bên dưới:


    ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)



    HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ VISA CHO NGƯỜI ĐÃ CÓ

    GIẤY VISA ISSUANCE CONFIRMATION

    Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc tại TP.HCM/ 29.08.2022

     ● Đối tượng

     Người xin cấp visa đã có giấy ‘Visa Issuance Confirmation’ (사증발급인정서)


      Hồ sơ chung

    - Hộ chiếu (còn hạn trên 6 tháng)

    - CMND/CCCD bản gốc + bản photo in trên 1 mặt giấy A4

    - Đơn xin cấp visa dành cho người đã có giấy ‘Visa Issuance Confirmation’ (Đính kèm 1)

    Đính kèm Giấy ‘Visa Issuance Confirmation’ hoặc ghi dãy số ‘confirmation number’ (có dạng XX-XX-00-000000)

    - Giấy khám lao (Không áp dụng người xin cấp visa ngắn hạn dưới 90 ngày)

    Danh sách bệnh viện chỉ định tham khảo thông báo ‘Hướng dẫn khám lao cho visa dài hạn’ trên website Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM.


      Hồ sơ riêng của visa Lao động thời vụ (E-8, C-4)

    - Giấy khám sức khỏe (chỉ chấp nhận khi trong giấy ghi rõ nội dung về: ma túy; các loại bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, giang mai, v.v...; tình trạng bệnh tâm thần): Bản gốc và bản dịch công chứng tiếng Anh (hoặc tiếng Hàn)

    - Lý lịch tư pháp (số 2)*: Bản gốc và bản dịch công chứng tiếng Anh (hoặc Hàn)**

    *Không áp dụng người xin cấp visa C-4

    ** Lý lịch tư pháp không có án tích thì miễn dịch thuật công chứng


                              Miễn giảm hồ sơ cho lao động gương mẫu khi tái nhập cảnh

     

    - Người lao động thời vụ gương mẫu muốn tái nhập cảnh Hàn Quốc trong vòng 6 tháng kể từ ngày xuất cảnh thì miễn nộp Giấy khám lao, Giấy khám sức khỏe và Lý lịch tư pháp (số 2).

    - BẮT BUỘC phải nộp cùng Giấy xác nhận tiến cử cho người lao động thời vụ gương mẫu tái nhập cảnh (계절근로자 재입국 추천확인서) của cơ quan nhà nước địa phương tại Hàn Quốc.

     


     ●  Hồ sơ riêng của visa thuyền viên (E-10)

    Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe (Đính kèm 2) và Lý lịch tư pháp (theo quy định hồ sơ riêng của Lao động thời vụ)

     

      Lưu ý khi nộp các loại hồ sơ, giấy tờ

    Phân loại

    Hạn sử dụng (kể từ ngày cấp)

    Cơ quan cấp

    Giấy khám lao

    3 tháng

    Theo bệnh viện chỉ định

    Giấy khám sức khỏe

    6 tháng

    Theo bệnh viện chỉ định

    Lý lịch tư pháp (số 2)

    3 tháng

    Sở Tư Pháp


      Phí thẩm tra từng loại visa

    Phân loại

    Visa một lần

    Visa nhiều lần

    Visa ngắn hạn (lưu trú dưới 90 ngày)

    $30

    $50

    Visa dài hạn (lưu trú trên 91 ngày)

    $50

    $80

     

    Xin cảm ơn. 

  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa công tác (C-3-4)

    답변:

    Trung tâm xin gửi đến Qúy Khách hướng dẫn hồ sơ xin visa công tác - thương mại (C-3-4) . Chi tiết vui lòng tham khảo nội dung bên dưới.

    ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)



    Quý khách vui lòng đọc qua các câu hỏi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ để tiếp nhận nhanh chóng tại quầy.

    Câu hỏi 1) Bổ sung hồ sơ bên Hàn Quốc tự gửi email cho Lãnh sự quán được không?

    Trả lời: Phải bổ sung hồ sơ trực tiếp tại trung tâm, Lãnh sự quán không khuyến khích bổ sung qua email (trừ trường hợp Lãnh sự quán trực tiếp yêu cầu).


    Câu hỏi 2) Có cách nào cấp kết quả sớm hơn không?

    Trả lời: Ngày dự kiến có kết quả visa được quy định theo từng loại visa, và thường không có kết quả sớm hơn ngày dự kiến.


    Câu hỏi 3) 사업자등록증 khác gì với 사업자등록증명? 납세증명서/납부증명서 khác gì với 부가가치세과세표준증명?

    Trả lời: 

    - 사업자등록증 là giấy đăng ký kinh doanh ban đầu, được cấp một lần. 사업자등록증명 là giấy đăng ký kinh doanh có thể được cấp nhiều lần.

    - 부가가치세과세표준증명 là giấy tờ xác nhận công ty đóng thuế giá trị gia tăng như thế nào.


    Câu hỏi 4) Thay Hợp đồng lao động bằng Giấy xác nhận nhân viên được không?

    Trả lời: Theo quy định về hồ sơ đăng ký visa công tác, Lãnh sự quán yêu cầu cung cấp Hợp đồng lao động của người đăng ký visa.

  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa du lịch (du lịch 1 lần, nhiều lần, đại đô thị...)

    답변:

    Qúy khách vui lòng truy cập link bên dưới và làm theo hướng dẫn : 

    https://visaforkorea-hc.com/customercenter/notice/view/770?lang=vn



  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm thân C-3-1 ( dành cho đối tượng có vợ/ chồng Hàn Quốc đang sống và làm việc dài hạn tại Việt Nam)

    답변:

    Qúy khách có thể tham khảo hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm thân C-3-1 ( dành cho đối tượng có vợ/ chồng Hàn Quốc đang sống và làm việc dài hạn tại Việt Nam) như bên dưới:

    ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)



    Xin cảm ơn. 

  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm thân (C-3-1)

    답변:

    Qúy khách có thể tham khảo hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm thân (C-3-1) như bên dưới:


    ※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)



    Xin cảm ơn

  • [Tất cả] Nếu mục số 7 và 8 của giấy xác nhận thông tin về cư trú ( CT07) không thể hiện nội dung thì có được chấp nhận hay không?

    답변:

    Vì giấy xác nhận thông tin về cư trú ( CT07) thay thế cho sổ hộ khẩu nên nếu không thể hiện mục sổ 7 thì sẽ không thấy được các thành viên trong gia đình cũng như không có mục số 8 thì sẽ không thấy được thời gian nhập khẩu ( điều kiện quan trọng để nộp hồ sơ xin visa đại đô thị), chính vì không đủ thông tin để phục vụ cho quá trình thẩm tra của Lãnh Sự Quán nên mục 7 và 8 là thông tin không thể thiếu trong giấy xác nhận thông tin cư trú ( CT07).

  • [Tất cả] Thông báo kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú ( CT08) nếu không thể hiện rõ thời gian tạm trú thì có sử dụng được không?

    답변:

    Thông báo kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú ( CT08) là hồ sơ thay thế cho sổ tạm trú. Và vì là hồ sơ chứng minh tạm trú nên bắt buộc phải có thời gian tạm trú để người thẩm tra có thể xác định được thời gian lưu trú của người nộp hồ sơ, Nên nếu không thể hiện thời gian tạm trú thì CT08 sẽ không được chấp nhận. 

  • [Tất cả] Nếu vẫn còn giữ sổ hộ khẩu thì có thể không nộp giấy xác nhận thông tin về cư trú ( mẫu CT07) mà nộp bằng sổ hộ khẩu được hay không?

    답변:

    Dựa vào thay đổi của luật cư trú năm 2023 thì sổ hộ khẩu sẽ không còn giá trị sử dụng nữa thay vào đó là giấy xác nhận thông tin về cư trú ( CT07), lúc này nếu còn sổ hộ khẩu thì hồ sơ này chỉ có giá trị tham khảo nên sổ hộ khẩu không thể thay thế cho CT07. 

  • [Tất cả] Tôi đã làm mất kết quả visa rồi. Có cách nào in lại kết quả visa không?

    답변:

    Qúy khách có thể truy cập vào trang Korea Visa Portal (https://www.visa.go.kr), vào mục 'Check Application Status', nhấn 'Check Application Status & Print' và nhập các thông tin cơ bản như số hộ chiếu, họ và tên, ngày tháng năm sinh để kiểm tra kết quả visa và in lại tờ mới.

  • [Du lịch] Trường hợp có bạn là người Hàn Quốc gửi giấy tờ bảo lãnh thì có được miễn giảm hồ sơ gì không?

    답변:

    Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc sẽ xem xét điều kiện tài chính, nghề nghiệp của người đăng ký để thẩm tra visa. Visa này không liên quan đến bảo lãnh, nhưng Trung tâm vẫn sẽ tiếp nhận giấy tờ bảo lãnh nếu muốn nộp kèm.

  • [Kết hôn] Các chứng chỉ ngoại ngữ của vợ/chồng người Việt Nam có thời hạn trong bao lâu?

    답변:

    Các chứng chỉ ngoại ngữ của vợ/chồng người Việt Nam có thời hạn trong 2 năm kể từ ngày cấp.

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM - Bộ phận Thị thực (028-3824-3311)

  • [Thăm thân] Trường hợp nộp visa thăm thân cho người có vợ/ chồng là người Hàn Quốc đang sống và làm việc dài hạn tại Việt Nam nhưng mới chỉ đăng ký kết hôn tại Việt Nam và chưa đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc thì có được hay không?

    답변:

    Visa dạng này có điều kiện bắt buộc là vợ chồng đã đăng ký hôn nhân phía Hàn Quốc. Vui lòng đăng ký kết hôn phía Hàn Quốc trước.

  • [Thăm thân] Điều kiện để có thể xin visa thăm thân nhiều lần?

    답변:

    Để có thể xin visa thăm thân ngắn hạn (C-3-1) nhiều lần, vui lòng truy cập thông báo trên trang web theo đường link dưới đây tham khảo trang thứ 2.

    Korea Visa Application Center in Ho Chi Minh (visaforkorea-hc.com)

  • [Thăm thân] Ba kế hay mẹ kế có được xin visa hay không?

    답변:

    Ba kế và mẹ kế là 2 đối tượng không đạt điều kiện nộp hồ sơ xin visa thăm nuôi (F-1-5), nhưng có thể đăng ký visa thăm thân ngắn hạn (C-3-1).

  • [Công tác] Giấy đăng ký kinh doanh và giấy nộp thuế phía công ty Việt Nam có cần dịch thuật công chứng hay không? Trường hợp nộp thuế điện tử thì phải làm như thế nào?

    답변:

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy nộp thuế của công ty Việt Nam là 2 loại giấy tờ được miễn dịch thuật công chứng. Tuy nhiên, khi nộp hồ sơ Quý Khách vẫn phải chuẩn bị bản sao y công chứng hoặc bản chính để đối chiếu. 

    Nếu công ty Quý Khách nộp thuế điện tử thì Quý Khách có thể in giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và đóng dấu mộc treo của công ty.


  • [Công tác] Hộ khẩu ngoài miền Bắc (từ Đà Nẵng trở ra) nhưng đang làm việc tại miền Nam thì có nộp hồ sơ ở KVAC HCM được hay không?

    답변:

    Quý Khách có thể nộp hồ sơ xin visa công tác tại KVAC HCM nếu có sổ tạm trú tại khu vực Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc tại TP.HCM quản lý (các tỉnh, thành nằm phía Nam tỉnh Quảng Ngãi, không tính Quảng Ngãi) và sổ có thời gian tạm trú trước ngày đăng kí visa trên 1 năm.

  • [Du lịch] Người có visa các nước trong khối OECD nhưng không nhập cảnh trong 1 năm gần đây thì có được xin visa du lịch nhập cảnh nhiều lần hay không?

    답변:

    Quý Khách sẽ không đủ điều kiện nộp hồ sơ xin visa nhập cảnh nhiều lần nếu Quý Khách không chứng minh được Quý Khách đã xuất nhập cảnh các nước OECD trong vòng 1 năm gần đây. 

    Quý Khách có thể tham khảo thêm về điều kiện cấp visa du lịch nhiều lần khác tại: https://visaforkorea-hc.com/customercenter/notice/view/622

  • [Du lịch] Nếu ba mẹ đã có visa du lịch nhập cảnh nhiều lần thì con cái có được xin visa nhập cảnh nhiều lần theo ba mẹ hay không?

    답변:

    Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM sẽ dựa vào quy định và các tiêu chuẩn đã đề ra để quyết định con cái có được phép nộp hồ sơ xin visa nhiều lần hay không. Nếu không thỏa các điều kiện như đã quy định thì con cái không thể nộp hồ sơ xin visa nhập cảnh nhiều lần dù bố mẹ đã có visa nhập cảnh nhiều lần.

  • [Du lịch] Trường hợp đang là nội trợ hay lao động tự do thì làm sao để chứng minh công việc?

    답변:

    Trong trường hợp nghề nghiệp của Quý Khách là nội trợ, Quý Khách có thể thay thế bằng công việc của vợ, chồng hoặc con.

    Trường hợp nghề nghiệp của Quý Khách là các công việc tự do (freelance) thì tùy theo từng công việc sẽ có những cách chứng minh khác nhau như: sao kê tài khoản ngân hàng, hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng, hình ảnh, v.v...

    Nếu Quý Khách còn vướng mắc trong việc chứng minh công việc, Quý Khách có thể liên hệ 028.7101.1212 để nhân viên trung tâm hỗ trợ hướng dẫn. 

  • [Du lịch] Trường hợp có thẻ xanh Mỹ hay các nước Châu Âu thì có được miễn visa hay vẫn phải xin visa?

    답변:

    Quý Khách vẫn phải xin visa trước khi nhập cảnh Hàn Quốc dù Quý Khách sở hữu thẻ xanh Mỹ hay thẻ vĩnh trú của các nước Châu Âu, . 

    Trường hợp Quý Khách chứng minh được việc xuất/nhập cảnh các nước khối OECD (trừ Nhật) trong 1 năm gần đây, Quý Khách sẽ được miễn chứng minh tài chính khi nộp hồ sơ và Quý Khách có thể xin visa nhập cảnh nhiều lần. 

  • [Du lịch] Trường hợp người có hộ khẩu ngoài miền Bắc, nhưng muốn xin visa du lịch tại KVAC HCM thì cần điều kiện gì?

    답변:

    Qúy khách phải có sổ tạm trú có thời gian tạm trú trước ngày đăng kí visa trên 1 năm tại khu vực Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM quản lý (các tỉnh, thành nằm phía nam tỉnh Quảng Ngãi, không tính Quảng Ngãi) Trường hợp quý khách đã bị tịch thu sổ tạm trú thì sẽ cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

    - Giấy thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08) ( không chấp nhận bất kì thông tin nào viết tay, trên mẫu phải thể hiện rõ thời gian cư trú cụ thể từ 00 ngày 00 tháng 2000 năm đến 00 ngày 00 tháng 2000 năm).

    - Giấy tờ nhà (bản sao y dịch thuật) của chủ nhà, hợp đồng thuê nhà và các giấy tờ chứng minh khác. (bắt buộc)

  • [Du lịch] Sổ tiết kiệm online thì có sử dụng để xin visa du lịch tự túc được hay không?

    답변:

    Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM không chấp nhận việc chứng minh tài chính bằng sổ tiết kiệm online. Vui lòng lập tài khoản tiết kiệm của ngân hàng có phát hành sổ gốc, nộp cùng Giấy xác nhận số dư của ngân hàng khi đăng ký xin cấp visa. (Mang theo bản gốc sổ tiết kiệm để đối chiếu)

  • [Du lịch] Trường hợp có hộ khẩu Hà Nội hoặc Đà Nẵng trên 1 năm thì có xin visa đại đô thị ở KVAC HCM được hay không?

    답변:

    Nếu có hộ khẩu ở ba đô thị trung ương: Hà Nội, Đà Nẵng hoặc TP.HCM trên 1 năm thì Quý Khách có thể nộp hồ sơ xin visa du lịch đại đô thị theo từng khu vực quy định, cụ thể:

    Đối với hộ khẩu TP.HCM, Quý Khách có thể nộp hồ sơ xin visa đại đô thị tại KVAC HCM. Đối với hộ khẩu Đà Nẵng, Quý Khách nộp hồ sơ tại Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng và hộ khẩu Hà Nội nộp hồ sơ tại KVAC Hà Nội. 


  • [Du lịch] Điều kiện để có thể xin visa du lịch nhập cảnh nhiều lần?

    답변:

    Qúy Khách có nhu cầu nộp hồ sơ xin visa du lịch nhập cảnh nhiều lần cần thỏa 1 trong các điều kiện mà Tổng Lãnh sự quán đưa ra. Quý khách có thể tham khảo chi tiết tại: https://www.visaforkorea-hc.com/customercenter/notice/view/622.

  • [Tất cả] Lý do bị từ chối visa có thể kiểm tra ở đâu?

    답변:

    Quý Khách có thể kiểm tra kết quả visa tại trang web Korea Visa Portal, Quý Khách cần điền các thông tin: số hộ chiếu, họ và tên, ngày tháng năm sinh. 

  • [Tất cả] Có cách nào kiểm tra kết quả visa không?

    답변:

    Quý Khách có thể truy cập vào trang Korea Visa Portal (https://www.visa.go.kr), vào mục 'Check Application Status', nhấn 'Check Application Status & Print' và nhập các thông tin cơ bản như số hộ chiếu, họ và tên, ngày tháng năm sinh để kiểm tra kết quả visa.

  • [Tất cả] Phí thẩm tra hồ sơ của Lãnh Sự Quán có thể thanh toán bằng tiền đô không?

    답변:

    Khi nộp hồ sơ, các khoản: phí thẩm tra của Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc tại TP.HCM, phí dịch vụ của trung tâm, phí chuyển phát bưu điện (nếu có) chỉ được phép thu bằng Việt Nam Đồng theo Luật Thương mại hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam. Mong Quý Khách thông cảm về điều này.

  • [Tất cả] Trường hợp hộ chiếu cũ hết hạn, đã làm hộ chiếu mới nhưng visa dán trên hộ chiếu cũ vẫn còn hạn thì có thể sử dụng visa đó để nhập cảnh không?

    답변:

    Nếu Quý Khách đã đổi hộ chiếu mới nhưng visa dán trên hộ chiếu cũ vẫn còn hạn thì Quý Khách có thể tiến hành sửa đổi thông tin hộ chiếu trên visa. Sau khi thông tin đã được cập nhật, Quý Khách có thể sử dụng visa cũ để nhập cảnh Hàn Quốc. Chi tiết vui lòng tham khảo và thực hiện như hướng dẫn tại https://overseas.mofa.go.kr/vn-hochiminh-vi/brd/m_3363/view.do?seq=22&page=1

    Thời gian xét duyệt sửa đổi thông tin của Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc từ 1 đến 2 tuần.

  • [Tất cả] Sau bao lâu kể từ ngày bị từ chối cấp visa thì có thể nộp hồ sơ lại?

    답변:

    Tất cả các loại visa đều phải chờ 6 tháng kể từ ngày bị từ chối cấp để đăng ký xin cấp lại.



  • [Du lịch] Các trường hợp bị thu hồi sổ hộ khẩu, số tạm trú theo chính sách hiện hành của nhà nước thì khi nộp hồ sơ xin visa có thể thay thế bằng giấy tờ gì?

    답변:

    Trường hợp Quý Khách bị thu hồi sổ hộ khẩu / sổ tạm trú theo chính sách của nhà nước thì 'Giấy xác nhận thông tin về cư trú' sẽ thay thế cho sổ hộ khẩu, và 'Giấy thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú' sẽ thay cho sổ tạm trú.

  • [Tất cả] Có cách nào lấy được visa sớm hơn dự kiến không?

    답변:

    Thời gian thẩm tra dự kiến là thời gian quy định của Tổng Lãnh Sự Quán tại TP.HCM và được công bố trên trang web của Tổng Lãnh Sự Quán (oversea.mofa.go.kr) cũng như trang web của Trung tâm tiếp nhận visa Hàn Quốc (visaforkorea-hc.com). Quý Khách cần tính toán thời gian, sắp xếp lịch trình sao cho hợp lý trước khi nộp hồ sơ xin visa, Tổng Lãnh Sự Quán không cấp visa sớm hơn ngày quy định.


  • [Tất cả] Tại sao đến ngày hẹn có kết quả visa rồi mà vẫn chưa có kết quả

    답변:

    Ngày hẹn được in trên biên nhận là ngày hẹn dự kiến có kết quả. Tuy nhiên, trong quá trình thẩm tra hồ sơ sẽ có trường hợp Lãnh Sự Quán yêu cầu thêm hồ sơ để thẩm tra hoặc thẩm tra thông tin kỹ càng hơn cho nên kết quả visa có thể bị trì hoãn. Nếu Quý Khách không nhận được tin nhắn trong ngày hẹn dự kiến có kết quả tức là hồ sơ của Quý Khách vẫn đang được thẩm tra. Tin nhắn sẽ gửi đến điện thoại Quý Khách sau vài ngày, Quý Khách vui lòng nhận tin nhắn mới lên trung tâm lấy kết quả. Quý Khách có thể liên hệ tổng đài trung tâm 028.7101.1212 để được nhân viên trung tâm hỗ trợ.

  • [Kết Hôn] Đối tượng đã có con chung với chồng/vợ Hàn Quốc có được miễn chứng chỉ kết hôn quốc tế và chứng chỉ tiếng Hàn hay không?

    답변:

    Theo như quy định của Lãnh Sự Quán đối với đối tượng đã có con chung với vợ/chồng hàn Quốc thì sẽ đươc miễn Chứng chỉ hôn nhân quốc tế và chứng chỉ tiếng Hàn.

  • [Kết Hôn] Nếu như chồng/vợ Hàn Quốc đang làm việc tại Việt Nam dài hạn và chỉ có thu nhập ở Việt Nam, khi đăng kí visa kết hôn phải chứng minh tài chính như thế nào? (Vì không làm việc ở Hàn Quốc nên không có thu nhập và nhà của bên Hàn)

    답변:

    Trường hợp chồng/vợ Hàn Quốc làm việc dài hạn và có thu nhập ở Việt Nam, khi chứng minh tài chính cần những giấy tờ liên quan đến việc chứng thực công việc đang làm và việc nhận lương thông qua “Hợp đồng lao động”,  “Bản sao kê lương”, “Giấy xác nhận nhân viên”, “Giấy chứng nhận nhà đất”, “Sổ tiết kiệm Ngân hàng”…. ở Việt Nam để thay thế cho giấy tờ bên Hàn.

    Tuy nhiên sau khi xem xét hồ sơ trực tiếp mà Lãnh Sứ Quán có thể yêu cầu bổ sung thêm một số giấy tờ chứng minh tài chính liên quan khác nên quý khách vui lòng làm theo hướng dẫn nếu được LSQ yêu cầu.

  • [Tất cả] Có thể hủy dịch vụ chuyển bưu phát và đến nhận kết quả trực tiếp tại trung tâm hay không?

    답변:

    Khi khách hàng đăng kí dịch vụ chuyển bưu phát kết quả visa, nếu muốn hủy vui lòng phải gọi điện thoại thông báo cho trung tâm trước thời gian trả kết quả là 3 ngày để nhân viên trung tâm kịp thời hủy bỏ dịch vụ. Khi quý khách hủy bỏ dịch vụ mọi chi phí liên quan đến dịch vụ sẽ không được hoàn trả lại.

  • [Du học] Đối tượng du học sinh bảo lưu kết quả trong thời gian dịch Covid-19, muốn đăng kí lại visa du học cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Có được giản lược hồ sơ hay không?

    답변:

    Đối tượng du học sinh bảo lưu kết quả , muốn xin lại visa du học cần phải chuẩn bị hồ sơ lại như ban đầu và sẽ không được giản lược hồ sơ. Ngoài ra, kèm thêm bảng điểm học tập trong quá trình học ở bên trường Hàn Quốc và Giấy tờ liên quan đến việc xin bảo lưu kết quả trong thời gian covid.

    Đối với những loại visa trước là visa du học mã code, cần liên hệ với trường học bên Hàn Quốc để đăng kí lại Visa mã code, sau đó gửi mã code này về Việt Nam và đăng kí diện visa mã code tại trung tâm.

    (Trong thời gian dịch bệnh, ngoài những giấy tờ hồ sơ cơ bản, cần phải bổ sung thêm giấy khám sức khỏe triệu chứng covid của bệnh viện, giấy đồng ý cách ly, giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe